Cổng thông tin Hiệp hội Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa BRVT - Ba Ria Vung Tau SME
Diễn đàn của Hiệp Hội Doanh Nghiệp Nhỏ & Vừa Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Ba Ria Vung Tau SME) - Chủ tịch hiệp hội: Ông Lê Văn Kháng, Anh hùng Lao động Thời kỳ đổi mới

Luật sư của Doanh nghiệp: Những quy định pháp luật mới bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2019

Các quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa – vừa theo Nghị định 39/2019/NĐ-CP : Về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (ban hành ngày 10/5/2019 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2019) quy định chi tiết Điều 20 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và phương thức hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Một trong những  nội dung quan trọng được quy định tại Nghị định 39/2019/NĐ-CP là về Mức cho vay và thời hạn cho vay của Quỹ phát triển DNNVV

Theo đó, DNNVV thực hiện hình thức vay gián tiếp hay trực tiếp đều áp dụng  điều kiện vay, mức cho vay và thời hạn cho vay sau:

  • Về điều kiện vay: Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được vay vốn của Quỹ khi đáp ứng các điều kiện sau:

+  Đáp ứng quy định tại Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

+  Có dự án, phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, khai thác các loại tài sản trí tuệ quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ hoặc công nghệ mới quy định tại Luật Chuyển giao công nghệ hoặc mô hình kinh doanh mới theo quy định của pháp luật;

+  Đảm bảo nguồn vốn chủ sở hữu tham gia dự án, phương án sản xuất, kinh doanh tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư để thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh và phải đảm bảo đủ nguồn vốn để thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh;

+  Đáp ứng các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định tại Nghị định này.

–  Doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành được vay vốn của Quỹ khi đáp ứng các điều kiện sau:

+  Đáp ứng quy định tại Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

+  Đảm bảo nguồn vốn chủ sở hữu tham gia dự án, phương án sản xuất, kinh doanh tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư để thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh và phải đảm bảo đủ nguồn vốn để thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh;

+  Đáp ứng các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định tại Nghị định này

+  Có dự án, phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, nằm trong khu vực địa lý của cụm liên kết ngành và có hợp đồng hợp tác, kinh doanh với doanh nghiệp khác trong cụm liên kết ngành hoặc cùng xây dựng, sử dụng thương hiệu vùng. Việc xác định cụm liên kết ngành thực hiện theo quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn thi hành.

–  Doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi giá trị được vay vốn của Quỹ khi đáp ứng các điều kiện sau:

+  Đáp ứng quy định tại Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

+  Đảm bảo nguồn vốn chủ sở hữu tham gia dự án, phương án sản xuất, kinh doanh tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư để thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh và phải đảm bảo đủ nguồn vốn để thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh;

+  Đáp ứng các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định tại Nghị định này

+  Có dự án, phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, được triển khai để trực tiếp tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm của chuỗi giá trị hoặc có hợp đồng hợp tác, kinh doanh với doanh nghiệp trực tiếp tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm của chuỗi giá trị. Việc xác định chuỗi giá trị thực hiện theo quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn thi hành.

  • Về mức cho vay:

+ Tối đa không quá 80% tổng mức vốn đầu tư đối với mỗi dự án, phương án sản xuất, kinh doanh;

+ Tổng mức cho vay của Quỹ đối với một DNNVV không được vượt quá 15% vốn điều lệ thực có của Quỹ.

  • Về thời hạn cho vay:

+ Phù hợp với khả năng thu hồi vốn, khả năng trả nợ của doanh nghiệp và điều kiện cụ thể của từng dự án, phương án sản xuất, kinh doanh;

+ Tối đa không quá 07 năm.

Đồng thời, Nghị định 39/2019/NĐ-CP cũng quy định về các hình thức hỗ trợ khác của Quỹ đối với các DNNVV như: tài trợ vốn, hỗ trợ tăng cường năng lực,…tạo cơ hội tiếp cận lãi suất ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 

 

Các quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường: Thời điểm các chủ dự án trình báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đây là nội dung mới tại Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường (ban hành ngày 13/5/2019 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2019)

So với quy định hiện hành, Nghị định 40/2019/NĐ-CP bổ sung thêm quy định về thời điểm các chủ dự án đầu tư phải trình báo cáo đánh giá tác động môi trường đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể như sau:

– Đối với dự án khai thác khoáng sản, trình trước khi cơ quan có thẩm quyền thẩm định để cấp, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản;

– Đối với dự án thăm dò, khai thác dầu khí, trình trước khi cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kế hoạch thăm dò, kế hoạch phát triển mỏ;

– Đối với dự án đầu tư xây dựng, trình trước khi cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế – kỹ thuật hoặc thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp dự án chỉ yêu cầu thiết kế một bước).

Trường hợp dự án có cùng một cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công thì trình đồng thời các hồ sơ thẩm định theo quy định;

– Đối với các dự án khác không thuộc đối tượng trên, trình trước khi quyết định đầu tư dự án.

 

Các quy định về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng (Nghị định 44/2019/NĐ-CP ban hành ngày 20/5/2019 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2019)

Theo đó, kể từ ngày 01/7/2019 tăng thêm 7,19% trên mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng của tháng 6 năm 2019 đối với một số đối tượng:

–  Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng.

–  Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ đang hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng.

–  Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

–  Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

–  Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTgngày 27 tháng 10 năm 2008, Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

–  Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

–  Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTgngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

–  Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng.

 

Các quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (Nghị định 38/2019/NĐ-CP: ban hành ngày 9/5/2019 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2019)

Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, từ ngày 1/7, lương cơ sở tăng từ 1.390.000 lên 1.490.000 đồng/tháng

  • Bảng lương cán bộ, công chức tăng từ 1/7/2019

Từ mức lương cơ sở này, Bộ Nội vụ ra thông tư hướng dẫn cách tính lương theo công thức: Lương công chức từ ngày 1/7 = lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng x hệ số hiện hưởng.

  • Giá mua Bảo hiểm y tế hộ gia đình từ 1/7/2019

Từ ngày 01/7/2019 trở đi mức tham gia BHYT hộ gia đình (theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng) sẽ là:

Người thứ nhất: 67.050  đồng/tháng;             => 1 năm là: 804.600  đồng.

Người thứ 2: 46.935  đồng/tháng;                  => 1 năm là: 563.220  đồng.

Người thứ 3: 40.230  đồng/tháng;                  => 1 năm là: 482.760  đồng.

Người thứ 4: 33.525  đồng/tháng;                  => 1 năm là: 405.300  đồng.

Từ người thứ 5 trở đi: 26.820  đồng/tháng;   => 1 năm là: 321.840  đồng.

Công ty Luật Tư vấn Doanh nghiêp B.T.Y (tổng hợp)